Chụp bụi Masuma

Mô tả sản phẩm

Chụp bụi Masuma được phân thành các loại: chụp bụi ổ bi, chụp bụi thước lái, chụp bụi giảm xóc, chụp bụi rô tuyn, với chức năng chính là tránh bụi bẩn và tập chất lọt vào trong các bộ phận của phụ tùng, cũng như tránh dầu mỡ bôi trơn rò rỉ ra bên ngoài.

Giới thiệu sản phẩm

Chụp bụi Masuma được làm từ chất liệu cao su tổng hợp (CR) và cao su tự nhiên (NR). Cao su tổng hợp được cấu tạo từ hợp chất Cloropren qua quá trình polyme hóa nhũ tương, hay thường được gọi là cao su tổng hợp cloropren (Neoprene). Cao su tổng hợp neoprene là một trong những loại cao su tổng hợp được nghiên cứu và phát triển sớm nhất trong các dòng cao su tổng hợp, và đã được chứng minh là loại cao su có hiệu suất rộng rãi nhất trong số hơn một nghìn loại ứng dụng cao su trong gần nửa thế kỷ.

Ưu điểm sản phẩm

Cao su tổng hợp Neoprene

1. Có khả năng kháng nhiệt độ cao và thấp, kháng ô zôn, kháng dầu, chống ô xi hóa.

2. Có đặc tính chống uốn, xoắn và chống nén vượt trội.

3. Có độ bền cao, chống chịu ngập nước và đất cát.
4. Có khả năng kháng hóa chất tốt trong môi trường thích hợp.

5. Có tính thẩm thấu tối thiểu và độ bám dính tuyệt vời.

6. Có khả năng chống cháy

Cao su tự nhiên

Thông thường, chụp bụi giảm xóc được cấu tạo bởi cao su tự nhiên (NR), là một hợp chất polyme thu được từ thực vật tự nhiên với thành phần chính là isoprene. Về mặt công nghiệp, nó cũng bao gồm cao su biến đổi dựa trên cao su tự nhiên và được xử lý bằng các loại hóa chất

1. Có đặc tính chống ăn mòn, chống rách, chống va chạm, chống tác động từ môi trường.

2. Có độ bám dính cao, hiệu xuất xử lý vượt trội và chống thấm nước

3. Có đặc tính kín khí, cách điện, cách nhiệt và khả năng chống uốn, chống mỏi rất tốt.

4. Có tính đàn hồi tuyệt vời, độ bền kéo cao, độ giãn dài vượt trội và độ đàn hồi giật tốt.

Hạt nhựa đàn hồi polyester nhiệt dẻo

– Chất liệu TPEE (Hạt nhựa đàn hồi polyester nhiệt dẻo)

Vật liệu TPEE là vật liệu đàn hồi nhiệt dẻo mới nhất đang thu hút sự chú ý và được ngày càng nhiều nhà sản xuất ô tô ưa chuộng sử dụng. TPEE chứa phân đoạn cứng polyester PBT (polybutylene terephthalate) và phân đoạn mềm polyester aliphatic hoặc polyether trong một chất đồng trùng hợp khối tuyến tính. Nó kết hợp tính đàn hồi tuyệt vời của cao su và khả năng xử lý dễ dàng của nhựa nhiệt dẻo, với độ cứng và độ mềm có thể điều chỉnh và thiết kế tự do.

Hiệu suất cơ khí

Thông qua việc điều chỉnh tỷ lệ giữa các phần mềm và cứng, độ cứng của TPEE có thể nằm trong khoảng từ Shore D30-82, độ đàn hồi và độ bền của nó nằm giữa cao su và nhựa, với độ bền kéo cực cao, khả năng chống mỏi, tính linh hoạt ở nhiệt độ thấp và chống ăn mòn.

Khả năng chịu nhiệt

TPEE có khả năng chịu nhiệt tuyệt vời với độ cứng càng cao, khả năng chịu nhiệt càng lớn. Ngoài ra, nó có tính năng chịu nhiệt độ thấp tuyệt vời. Điểm giòn thấp hơn -70oC và độ cứng càng thấp thì khả năng chống lạnh càng tốt và cho phép sử dụng lâu dài ở nhiệt độ -40oC.

Khả năng chịu hóa chất

TPEE sở hữu khả năng chống dầu tuyệt vời và chống lại môi trường hóa chất lỏng phân cực ở nhiệt độ bình thường, với độ cứng càng cao thì khả năng chống hóa chất càng tăng.

Khả năng chịu tác động môi trường

TPEE có tính ổn định hóa học vượt trội khi chịu nhiều điều kiện khác nhau, chẳng hạn như phun nước, ozon và lão hóa khí quyển ngoài trời. Sự xuống cấp sẽ xảy ra dưới ánh sáng tia cực tím, giống với hầu hết các loại nhựa TPE khác

Hình ảnh mặt cắt sản phẩm

Vị trí chụp bụi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *