Vật liệu ma sát của má phanh Masuma được phát triển bởi các kĩ sư của phòng Nghiên Cứu và Phát Triển (R&D) tại tổng bộ Nhật Bản.

Má phanh đĩa Masuma dựa vào hiệu suất phanh cao, đạt được bằng cách cân bằng nhiệt và tản nhiệt của má phanh ở các chế độ vận hành khác nhau, qua đó đảm bảo sự ổn định của chất lượng sản phẩm, giảm tiếng ồn của phanh và giảm bụi ma sát giữa má phanh và đĩa phanh.

Má phanh Masuma vượt qua hàng ngàn giờ thử nghiệm trên máy LINK 3900, với tỉ lệ kháng ăn mòn cao, cân bằng nhiệt và tiếng ồn thấp.

Dòng sản phẩm má phanh mã N

Dòng sản phẩm má phanh Masuma mã N sử dụng công thức gốm đặt biệt, với bề mặt ma sát được cấu tạo bởi sợi gốm, sợi aramid, sợi carbon, sợi đồng, graphit tinh khiết, kali titanat và nhựa cây.
Hiệu suất ma sát là 0.36, với khoảng cách phanh ngắn, kháng nhiệt, ít tạo bụi, không ồn và tuổi thọ cao.

Thông tin sản phẩm

  • Má phanh Masuma sử dụng công thức gốm không ồn tiên tiến đạt chuẩn quốc tế, giải quyết triệt để vấn đề tiếng ồn và bụi.
  • Má phanh Masuma đạt tiêu chuẩn hệ số ma sát cấp FF quốc tế, độ ồn thấp, ít bụi, hiệu suất phanh tốt.
  • Má phanh Masuma có hiệu suất phanh trong nhiệt độ cao tuyệt vời. Dưới điều kiện nhiệt độ cao (phanh khẩn cấp liên tục hoặc phanh xuống dốc) hiệu suất ma sát và phanh ổn định. Trong thử
    nghiệm thực tế tại Vân Nam, sau 20 lần phanh liên tục kéo dài, nhiệt độ má phanh lên đến 570oC, nhưng má phanh vẫn trong điều kiện hoạt động tốt.
  • Má phanh Masuma sử dụng công nghệ gốm và quy trình sản xuất tiên tiến, với lợi thế tuổi thọ dài, kháng mài mòn và tăng tuổi thọ lên đến 25%.
  • Hiện tại có hơn 300 loại má phanh của Masuma, phù hợp với mọi dòng xe trên thế giới.

Thử nghiệm nghiêm ngặt

Qua các bài thử nghiệm nghiêm ngặt, má phanh Masuma đảm bảo hiệu suất phanh luôn ổn định với mọi điều kiện đường xá, đặc biệt là dưới điều kiện xấu.

Cấu tạo sản phẩm:

Về mặt cấu trúc, má phanh bao gồm vật liệu ma sát, lớp vật liệu đáy, sợi viscose, mặt sau bằng thép, tấm giảm âm và các phụ kiện khác.

Lớp lót: Cải thiện hiệu suất liên kết, giảm dẫn nhiệt, duy trì khả năng nén nhất quán cho các tấm ma sát mỏng hơn, giảm tiếng ồn, giảm tiếng kêu tần số cao và giảm rung kép.
Lớp ma sát: Vật liệu ma sát và chất mài mòn + chất bôi trơn xác định hệ số ma sát và hiệu suất ma sát. Chất độn có thể giảm chi phí và cải thiện tính dễ sản xuất. Chất kết dính có thể liên kết các thành phần khác nhau một cách hiệu quả và tăng cường độ bền của sợi để tăng cường độ bền cơ học của má phanh.

Phân loại công thức chất liệu ma sát

Má phanh trên thị trường chủ yếu chia làm 3 loại: Bán kim loại, Ít kim loại và Vật liệu Hữu cơ không chứa amiang (Công thức gốm) tùy theo từng chất liệu.

– Bán kim loại:
Tỉ lệ sợi kim loại cao (sợi thép, sợi sắt, …) chiếm trên 30%
Ưu điểm: Tuổi thọ dài, chịu tải lớn, giá thành thấp
Nhược điểm: Hiệu suất ma sát thấp, gây ồn, ăn mòn đĩa phanh, hao mòn hệ thống phanh

– Ít kim loại:
Tỉ lệ sợi kim loại thấp (sợi sắt, sợi thép,…) chiếm dưới 30%
Ưu điểm: Hiệu suất cao, thích hợp với phanh tốc độ thấp, phù hợp với các dòng xe Âu Mỹ, hệ số ma sát 0.4~0.42
Nhược điểm: Ồn, tuổi thọ thấp, nhiều bụi

– Hữu cơ không chứa amiang (Công thức gốm) NAO

Chủ yếu sử dụng sợi thủy tinh, cao su, than chì và các vật liệu hữu cơ khác.
Ưu điểm: Tiếng ồn thấp, ít bụi, hệ số ma sát 0.36~0.38
Nhược điểm: Không lí tưởng với điều kiện nhiệt độ và chịu tải cao.

Hệ số ma sát

Hệ số ma sát là tỷ số giữa lực ma sát giữa hai bề mặt với lực thẳng đứng tác dụng lên một bề mặt. Hệ số này là một trong những tiêu chí quan trọng để đo hiệu quả phanh của má phanh.

Các cấp độ ma sát:

Cấp EE: 0.25-0.35 phù hợp với các dòng xe Âu Mỹ, má phanh tương đối lớn và hệ số ma sát thấp.
Cấp FF: 0.35-0.45 là hệ số ma sát theo tiêu chuẩn chung quốc tế
Cấp GG: 0.45-0.55 phù hợp với các dòng xe Âu
Cấp HH: 0.55-0.65 phù hợp với các dòng xe đua

Hệ số ma sát càng cao, lực ma sát càng lớn và khoảng cách phanh càng thấp dưới cùng lực phanh. Nhưng không phải hệ số ma sát càng cao càng tốt. Hệ số ma sát quá dư thừa sẽ gây ảnh hưởng đến trải nghiệm lái, điển hình là hiện tượng xe bị dúi trước khi phanh. Vì vậy, cần có sự cân bằng giữa hệ số ma sát và khoảng cách phanh.

Các lỗi thường gặp

1. Má phanh là một phần quan trọng của hệ thống phanh. Tuổi thọ má phanh sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thói quen lái xe, dòng xe, điều kiện đường xá, độ dốc của đường, xe gia đình hay xe dịch vụ,… Hãy bảo dưỡng đúng theo hướng dẫn bảo dưỡng xe.

2. Má phanh mới thay thường gây tiếng ồn khi phanh tốc độ thấp. Thực tế, má phanh gốc theo xe thường gây mòn đĩa phanh, gây ra tình trạng má phanh mới và đĩa phanh cũ dễ bị va vào nhau gây tiếng ồn. Giải pháp tốt nhất là láng đĩa phanh. Nếu khách hàng không đồng ý, giải pháp tạm thời là láng mặt và cạnh má phanh.

3. Kích thước khối vật liệu ma sát của các nhà sản xuất má phanh không thống nhất, đặc biệt là chiều rộng. Độ lệch tối đa giữa các nhà sản xuất có thể lên tới 3 mm khiến bề mặt đĩa phanh trông nhẵn nhụi nhưng khi lắp kích thước chuẩn, nhỏ dễ phát ra tiếng ồn. Cách khắc phục: láng đĩa phanh.

4. Tiếng ồn bất chợt sau 1 thời gian lái xe. Trong trường hợp này, hầu hết là do có tạp chất (cát, sỏi) trên đường lọt vào giữa má phanh và đĩa phanh, không chỉ gây kêu mà còn dễ làm hư hại đĩa phanh. Cách xử lí: tháo má phanh và đĩa phanh, loại bỏ tạp chất rồi lắp lại.

5. Cho dù bạn có đạp phanh hay không, luôn có tiếng kêu lạch cạch từ hệ thống phanh, rất có thể do các phụ kiện trong hệ thống phanh không được lắp đặt đúng cách. Cách xử lý: kiểm tra và cố định lại các phụ kiện của hệ thống phanh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *